0976.422.223

BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG CHỐNG SÉT, TIẾP ĐỊA

Biện pháp thi công hệ thống chống sét, tiếp địa chuẩn kỹ thuật mới nhất, có file mẫu đính kèm

1. Tổng quan về hệ thống chống sét và tiếp địa trong công trình xây dựng

Trong các công trình xây dựng hiện đại như nhà xưởng công nghiệp, cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, kho logistics, nhà máy sản xuất hay hạ tầng kỹ thuật, hệ thống chống sét và tiếp địa luôn được xem là một trong những hạng mục quan trọng hàng đầu nhằm đảm bảo an toàn cho con người, thiết bị điện cũng như toàn bộ kết cấu công trình trong suốt quá trình vận hành.

Tại Việt Nam, do đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với tần suất dông sét tương đối cao, đặc biệt tại các khu vực miền Nam và miền Trung, nguy cơ công trình bị ảnh hưởng bởi sét đánh trực tiếp hoặc lan truyền là rất lớn.

Table of Contents

Nếu không được trang bị hệ thống chống sét đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, công trình có thể gặp phải nhiều sự cố nghiêm trọng như cháy nổ, hư hỏng thiết bị điện, gián đoạn sản xuất, mất dữ liệu hệ thống điều khiển và thậm chí gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng con người.

Hệ thống chống sét và tiếp địa không đơn thuần chỉ là việc lắp đặt kim thu sét trên mái công trình mà là một hệ thống kỹ thuật đồng bộ bao gồm nhiều thành phần liên kết với nhau nhằm tạo thành đường dẫn an toàn cho dòng điện sét truyền xuống đất với điện trở thấp nhất có thể.

Một hệ thống hoàn chỉnh thường bao gồm các thành phần như kim thu sét, dây thoát sét, cọc tiếp địa, dây đồng trần tiếp địa, hố kiểm tra điện trở đất, mối hàn hóa nhiệt, hệ thống liên kết đẳng thế và các thiết bị đo kiểm điện trở đất chuyên dụng.

Do đó, việc lập biện pháp thi công hệ thống chống sét tiếp địa một cách bài bản, đầy đủ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật là yêu cầu bắt buộc đối với mọi công trình xây dựng hiện nay.


2. Mục đích của biện pháp thi công hệ thống chống sét, tiếp địa

Biện pháp thi công hệ thống chống sét tiếp địa được lập nhằm mô tả đầy đủ quy trình triển khai thi công ngoài thực tế, từ công tác chuẩn bị vật tư, tổ chức nhân lực, triển khai lắp đặt, kiểm tra chất lượng cho đến công tác nghiệm thu hoàn thành hệ thống.

Ngoài vai trò hướng dẫn thi công, tài liệu biện pháp còn giúp các bên liên quan như chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tổng thầu và đội thi công phối hợp hiệu quả hơn trong quá trình triển khai dự án.

Mục tiêu quan trọng nhất của hệ thống chống sét và tiếp địa là tạo ra một đường dẫn điện trở thấp để dòng điện sét truyền xuống đất an toàn, hạn chế tối đa hiện tượng phóng điện sang các thiết bị điện hoặc kết cấu kim loại khác trong công trình.

Bên cạnh đó, hệ thống tiếp địa còn giúp ổn định điện áp, bảo vệ thiết bị điện công nghiệp, giảm nguy cơ điện giật và nâng cao độ an toàn vận hành cho toàn bộ hệ thống điện của công trình.

Theo tiêu chuẩn BS-6651 và nhiều tiêu chuẩn chống sét hiện hành, điện trở nối đất của hệ thống chống sét thường yêu cầu nhỏ hơn 10 Ω nhằm đảm bảo hiệu quả tiêu tán dòng sét xuống đất nhanh chóng và ổn định.

SO SÁNH KIM THU SÉT CỔ ĐIỂN VÀ KIM THU SÉT TIÊN ĐẠO


3. Phạm vi công việc thi công hệ thống chống sét, tiếp địa

Biện pháp thi công áp dụng cho toàn bộ các công việc liên quan đến hệ thống nối đất và chống sét của công trình theo bản vẽ shopdrawing và hồ sơ thiết kế được phê duyệt.

Các hạng mục thi công chính bao gồm công tác định vị tuyến tiếp địa, đào rãnh tiếp địa, đóng cọc tiếp địa, lắp đặt dây đồng trần, thi công mối hàn hóa nhiệt, lắp đặt kim thu sét, lắp đặt dây thoát sét, thi công liên kết đẳng thế, đo điện trở đất và thực hiện kiểm tra nghiệm thu hoàn thành hệ thống.

Ngoài các công tác lắp đặt chính, biện pháp thi công còn bao gồm công tác an toàn lao động, quản lý vật tư thiết bị, bảo quản hóa chất giảm điện trở đất và quy trình kiểm tra thử nghiệm hiện trường theo yêu cầu kỹ thuật của dự án.


4. Tiêu chuẩn áp dụng trong thi công chống sét và tiếp địa

Việc thi công hệ thống chống sét tiếp địa phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn và khả năng vận hành lâu dài cho công trình.

Một số tiêu chuẩn thường được áp dụng trong thực tế bao gồm tiêu chuẩn BS-6651 về hệ thống chống sét của Anh Quốc, tiêu chuẩn IEC liên quan đến nối đất và bảo vệ chống sét, cùng với các tiêu chuẩn TCVN hiện hành tại Việt Nam như TCVN 9385:2012 về chống sét cho công trình xây dựng và TCVN 4756 về nối đất thiết bị điện.

Ngoài các tiêu chuẩn kỹ thuật, toàn bộ công tác thi công còn phải tuân thủ yêu cầu trong hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn của nhà sản xuất vật tư và các quy định an toàn điện hiện hành.


5. Vật tư và thiết bị sử dụng trong hệ thống chống sét tiếp địa

5.1 Cọc tiếp địa

Cọc tiếp địa là thành phần quan trọng giúp truyền dòng điện sét từ hệ thống xuống đất. Trong thực tế thi công hiện nay, các loại cọc phổ biến thường bao gồm cọc thép mạ đồng, cọc đồng nguyên chất hoặc cọc thép nhúng đồng nóng.

Đối với những công trình có yêu cầu cao về tuổi thọ và khả năng chống ăn mòn, cọc đồng nguyên chất thường được ưu tiên sử dụng do có khả năng dẫn điện tốt và hạn chế hiện tượng oxy hóa trong môi trường đất ẩm.

Chiều dài cọc phổ biến thường từ 2.4m đến 3m với đường kính Φ14, Φ16 hoặc Φ18 tùy theo yêu cầu thiết kế và điện trở suất của đất tại khu vực thi công.


5.2 Dây đồng trần tiếp địa

Dây đồng trần được sử dụng để liên kết toàn bộ các cọc tiếp địa thành mạng nối đất thống nhất nhằm tăng khả năng phân tán dòng điện sét xuống đất.

Trong các công trình công nghiệp, tiết diện dây đồng phổ biến thường là M50, M70 hoặc M95 tùy theo quy mô hệ thống và dòng điện tính toán.

Dây đồng sử dụng cho hệ thống tiếp địa phải đảm bảo độ dẫn điện cao, khả năng chịu ăn mòn tốt, không bị nứt gãy trong quá trình thi công và đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án.


5.3 Kim thu sét

Kim thu sét là thiết bị có nhiệm vụ đón nhận tia sét và dẫn dòng điện sét xuống hệ thống tiếp địa thông qua dây thoát sét.

Tùy theo thiết kế công trình có thể sử dụng kim Franklin truyền thống hoặc kim thu sét phát tia tiên đạo ESE nhằm mở rộng vùng bảo vệ chống sét cho công trình.

Kim thu sét thường được lắp đặt tại các vị trí cao nhất như mái nhà, đỉnh tháp, cột thép hoặc trụ chuyên dụng nhằm đảm bảo bán kính bảo vệ theo đúng tính toán thiết kế.


5.4 Hóa chất giảm điện trở đất

Đối với các khu vực có điện trở suất đất cao như nền đá, đất khô hoặc đất cát, hóa chất giảm điện trở đất thường được sử dụng nhằm cải thiện khả năng dẫn điện của đất xung quanh cọc tiếp địa.

Hóa chất được đổ dọc theo rãnh tiếp địa hoặc quanh cọc nhằm giúp hệ thống đạt giá trị điện trở nối đất theo yêu cầu thiết kế mà không cần tăng quá nhiều số lượng cọc.


5.5 Thiết bị hàn hóa nhiệt

Hàn hóa nhiệt exothermic là phương pháp kết nối phổ biến trong hệ thống tiếp địa hiện đại do tạo ra mối nối vĩnh cửu có điện trở tiếp xúc thấp và độ bền cơ học rất cao.

Phương pháp này thường sử dụng khuôn hàn chuyên dụng kết hợp với thuốc hàn hóa nhiệt để liên kết giữa dây đồng, cọc tiếp địa và các kết cấu kim loại khác trong hệ thống.

So với phương pháp kẹp cơ khí thông thường, hàn hóa nhiệt có khả năng chống oxy hóa tốt hơn, hạn chế hiện tượng lỏng mối nối và đảm bảo tuổi thọ vận hành lâu dài cho hệ thống tiếp địa.


6. Quy trình thi công hệ thống tiếp địa

6.1 Công tác chuẩn bị trước khi thi công hệ thống tiếp địa

Trước khi triển khai thi công hệ thống tiếp địa, đội ngũ kỹ thuật cần tiến hành kiểm tra đầy đủ hồ sơ thiết kế, bản vẽ shopdrawing, vị trí triển khai ngoài thực tế cũng như các yêu cầu kỹ thuật của dự án nhằm đảm bảo toàn bộ công việc được thực hiện đúng tiêu chuẩn ngay từ giai đoạn đầu.

Công tác khảo sát hiện trường cần được thực hiện kỹ lưỡng để xác định điều kiện địa chất, hiện trạng mặt bằng, các tuyến hạ tầng kỹ thuật ngầm hiện hữu và khả năng thi công thực tế tại khu vực lắp đặt hệ thống tiếp địa. Việc khảo sát chính xác sẽ giúp hạn chế phát sinh trong quá trình thi công và tránh ảnh hưởng đến các hệ thống kỹ thuật khác của công trình.

Song song với đó, nhà thầu cần chuẩn bị đầy đủ vật tư và thiết bị phục vụ thi công như cọc tiếp địa, dây đồng trần, hóa chất giảm điện trở đất, khuôn hàn hóa nhiệt, thuốc hàn, máy khoan, máy đóng cọc, máy hàn và máy đo điện trở đất chuyên dụng.

Toàn bộ vật tư trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm tra kỹ về chủng loại, kích thước, xuất xứ và tình trạng thực tế nhằm đảm bảo phù hợp với hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án.

Ngoài ra, công tác an toàn lao động cũng phải được triển khai đầy đủ trước khi bắt đầu thi công. Tất cả công nhân tham gia công việc phải được phổ biến biện pháp thi công, nguy cơ mất an toàn và quy định sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân như nón bảo hộ, giày bảo hộ, găng tay, kính bảo hộ và dây an toàn khi làm việc tại khu vực nguy hiểm.

BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG CHỐNG SÉT, TIẾP ĐỊA
BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG CHỐNG SÉT, TIẾP ĐỊA

6.2 Công tác đào rãnh tiếp địa

Sau khi hoàn tất công tác định vị, tiến hành đào rãnh tiếp địa theo đúng kích thước và tuyến được thể hiện trên bản vẽ shopdrawing đã được phê duyệt.

Thông thường, rãnh tiếp địa sẽ có chiều sâu từ 600mm đến 800mm và chiều rộng từ 300mm đến 500mm tùy theo thiết kế cụ thể của từng công trình. Độ sâu này giúp hệ thống tiếp địa ổn định hơn, hạn chế ảnh hưởng cơ học và duy trì độ ẩm đất cần thiết nhằm đảm bảo khả năng dẫn điện lâu dài.

Trong quá trình đào rãnh cần đặc biệt lưu ý đến các hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm hiện hữu như tuyến cáp điện, ống cấp thoát nước, đường ống PCCC hoặc cáp viễn thông nhằm tránh xảy ra va chạm gây hư hỏng.

Đối với khu vực đất yếu hoặc có nguy cơ sạt lở, cần thực hiện gia cố thành rãnh nhằm đảm bảo an toàn cho công nhân trong quá trình thi công. Đồng thời tại các vị trí đào hở phải bố trí đầy đủ rào chắn, biển cảnh báo và đèn tín hiệu nếu thi công vào ban đêm.

Trong trường hợp rãnh tiếp địa bị ngập nước do mưa hoặc mực nước ngầm cao, cần sử dụng bơm thoát nước để đảm bảo điều kiện thi công khô ráo trước khi tiến hành lắp đặt dây đồng và thực hiện hàn hóa nhiệt.


6.3 Công tác đóng cọc tiếp địa

Sau khi hoàn thành đào rãnh, tiến hành đóng cọc tiếp địa tại các vị trí đã được xác định theo bản vẽ thiết kế.

Cọc tiếp địa thường được đóng bằng búa tạ, máy khoan hoặc máy đóng cọc chuyên dụng nhằm đảm bảo chiều sâu thiết kế và hạn chế làm biến dạng cọc trong quá trình thi công.

Khoảng cách giữa các cọc tiếp địa thường được bố trí lớn hơn hoặc bằng hai lần chiều dài cọc để giảm hiện tượng chồng lắp vùng điện trở trong đất, từ đó nâng cao hiệu quả tiêu tán dòng điện sét.

Trong quá trình đóng cọc, cần thường xuyên kiểm tra độ thẳng đứng của cọc cũng như tình trạng ren nối nhằm tránh hiện tượng cong cọc, nứt ren hoặc hư hỏng đầu cọc do lực tác động cơ học quá lớn.

Đối với những khu vực có điện trở suất đất cao, sau khi đo kiểm nếu điện trở nối đất chưa đạt yêu cầu, nhà thầu có thể phải thực hiện các giải pháp bổ sung như tăng số lượng cọc, tăng chiều sâu cọc hoặc bổ sung hóa chất giảm điện trở đất nhằm đảm bảo hệ thống đạt đúng tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế.

 

6.4 Lắp đặt dây đồng tiếp địa

Dây đồng trần tiếp địa được lắp đặt dọc theo tuyến rãnh nhằm liên kết toàn bộ các cọc tiếp địa thành mạng nối đất thống nhất.

Trước khi tiến hành lắp đặt, dây đồng cần được kiểm tra kỹ để đảm bảo không bị oxy hóa, gãy gập hoặc bám dầu mỡ làm ảnh hưởng đến chất lượng mối nối và khả năng dẫn điện của hệ thống.

Trong quá trình thi công, dây đồng phải được trải thẳng, hạn chế tối đa các góc uốn cong đột ngột nhằm giảm điện áp cảm ứng khi có dòng điện sét lớn truyền qua.

Các vị trí giao cắt hoặc chuyển hướng cần được bố trí hợp lý để tránh ảnh hưởng đến các hệ thống cơ điện khác của công trình.

Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh, dây đồng sẽ được liên kết với cọc tiếp địa bằng phương pháp hàn hóa nhiệt nhằm tạo ra mối nối vĩnh cửu có độ bền cơ học và khả năng dẫn điện cao.


6.5 Thi công mối hàn hóa nhiệt exothermic

Hàn hóa nhiệt exothermic là công đoạn đặc biệt quan trọng trong hệ thống tiếp địa do chất lượng của mối hàn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả dẫn điện và tuổi thọ vận hành của toàn bộ hệ thống.

Trước khi tiến hành hàn, khuôn hàn phải được vệ sinh sạch sẽ và đảm bảo khô hoàn toàn nhằm tránh hiện tượng phản ứng không đạt hoặc tạo rỗ khí trong mối hàn.

Dây đồng và cọc tiếp địa cần được đặt đúng vị trí trong khuôn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Sau đó tiến hành đổ thuốc hàn đúng định lượng và sử dụng súng mồi để kích hoạt phản ứng hóa nhiệt.

Khi phản ứng hoàn tất, kim loại nóng chảy sẽ tạo thành mối liên kết đồng nhất giữa các vật dẫn với khả năng dẫn điện rất cao và điện trở tiếp xúc cực thấp.

Sau khi hàn xong, cần kiểm tra bằng mắt toàn bộ mối nối nhằm đảm bảo không xuất hiện hiện tượng nứt, cháy không hoàn toàn hoặc bong tróc bề mặt.

Các mối hàn đạt yêu cầu phải có màu sắc đồng đều, kết cấu chắc chắn và không bị rỗ khí hoặc biến dạng cơ học.

 

thi công chống sét


6.6 Bổ sung hóa chất giảm điện trở đất

Đối với những khu vực có điện trở suất đất cao, việc sử dụng hóa chất giảm điện trở đất là giải pháp phổ biến nhằm nâng cao hiệu quả tiếp địa mà không cần tăng quá nhiều số lượng cọc.

Hóa chất giảm điện trở thường được đổ dọc theo rãnh tiếp địa hoặc quanh khu vực cọc nhằm tăng khả năng dẫn điện của lớp đất xung quanh hệ thống tiếp địa.

Trước khi đổ hóa chất, rãnh tiếp địa cần được vệ sinh sạch sẽ và loại bỏ hoàn toàn rác thải hoặc vật liệu xây dựng còn sót lại.

Sau khi hoàn tất việc rải hóa chất, tiến hành lấp đất hoàn trả và đầm chặt từng lớp nhằm đảm bảo độ ổn định cho khu vực thi công.


6.7 Hoàn trả mặt bằng và hoàn thiện hố kiểm tra tiếp địa

Sau khi hoàn thành toàn bộ công tác lắp đặt và kiểm tra hệ thống tiếp địa, tiến hành lấp đất hoàn trả mặt bằng theo đúng hiện trạng ban đầu của công trình.

Đất hoàn trả cần được đầm chặt từng lớp nhằm tránh hiện tượng sụt lún sau này gây ảnh hưởng đến cảnh quan và các hạng mục xung quanh.

Các hố kiểm tra điện trở đất phải được lắp đặt đúng cao độ hoàn thiện, đảm bảo thuận tiện cho công tác kiểm tra và bảo trì hệ thống trong quá trình vận hành.

Nắp hố kiểm tra cần được cố định chắc chắn, có ký hiệu nhận biết rõ ràng và đảm bảo khả năng chịu lực phù hợp với khu vực sử dụng thực tế.


7. Quy trình thi công hệ thống chống sét

7.1 Công tác chuẩn bị thi công hệ thống chống sét

Trước khi tiến hành lắp đặt hệ thống chống sét, đội ngũ kỹ thuật cần kiểm tra đầy đủ hồ sơ thiết kế, bản vẽ shopdrawing và xác định chính xác vị trí lắp đặt kim thu sét, tuyến dây thoát sét và các vị trí liên kết với hệ thống tiếp địa.

Ngoài ra, cần phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thi công kết cấu thép, thi công mái và hệ thống cơ điện nhằm tránh chồng chéo hoặc ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình thi công thực tế.

Toàn bộ vật tư như kim thu sét, cáp thoát sét, kẹp đỡ, đầu cốt và phụ kiện lắp đặt phải được kiểm tra đầy đủ về chất lượng, kích thước và nguồn gốc xuất xứ trước khi đưa vào sử dụng.

KIM THU SÉT TIÊN ĐẠOKIM THU SÉT CỔ ĐIỂN


7.2 Lắp đặt kim thu sét

Kim thu sét được lắp đặt tại vị trí cao nhất của công trình nhằm đảm bảo vùng bảo vệ chống sét theo đúng bán kính thiết kế.

Đối với các công trình sử dụng kim thu sét phát tia tiên đạo ESE, chiều cao lắp đặt và khoảng cách bảo vệ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo khuyến cáo của nhà sản xuất nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động thực tế.

Quá trình lắp đặt phải đảm bảo kim được cố định chắc chắn vào bệ đỡ hoặc kết cấu thép, không bị rung lắc dưới tác động của gió lớn hoặc điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Các bu-lông liên kết cần được siết chặt đúng lực và có biện pháp chống ăn mòn nhằm đảm bảo tuổi thọ lâu dài cho hệ thống.


7.3 Lắp đặt dây thoát sét

Dây thoát sét có nhiệm vụ dẫn dòng điện sét từ kim thu xuống hệ thống tiếp địa nên yêu cầu tuyến đi phải ngắn nhất và hạn chế tối đa các góc gấp khúc đột ngột.

Thông thường dây thoát sét sẽ được lắp dọc theo cột, tường hoặc kết cấu thép bằng hệ thống kẹp đỡ chuyên dụng với khoảng cách cố định phù hợp nhằm đảm bảo độ chắc chắn và tính thẩm mỹ cho công trình.

Tại các vị trí chuyển hướng hoặc xuyên sàn cần có biện pháp bảo vệ cơ học nhằm tránh làm hư hỏng lớp dẫn điện trong quá trình sử dụng lâu dài.

Dây thoát sét thường sử dụng cáp đồng trần tiết diện lớn như 50mm², 70mm² hoặc 95mm² tùy theo yêu cầu thiết kế và cấp bảo vệ chống sét của công trình.


7.4 Liên kết hệ thống chống sét với hệ thống tiếp địa

Sau khi hoàn thành lắp đặt dây thoát sét, tiến hành liên kết trực tiếp với hệ thống tiếp địa nhằm tạo thành đường dẫn hoàn chỉnh cho dòng điện sét truyền xuống đất.

Các mối nối giữa dây thoát sét và hệ thống tiếp địa phải được thực hiện bằng hàn hóa nhiệt hoặc đầu nối chuyên dụng nhằm đảm bảo khả năng dẫn điện ổn định và hạn chế điện trở tiếp xúc tại điểm nối.

Ngoài ra, cần kiểm tra kỹ tính liên tục điện của toàn bộ hệ thống nhằm đảm bảo không xảy ra hiện tượng đứt mạch hoặc tiếp xúc kém trong quá trình vận hành.


7.5 Thi công liên kết đẳng thế

Liên kết đẳng thế là hạng mục rất quan trọng trong hệ thống chống sét hiện đại nhằm giảm nguy cơ phóng điện giữa các kết cấu kim loại khi xảy ra sét đánh.

Toàn bộ kết cấu thép, máng cáp, thang cáp, đường ống kim loại, vỏ tủ điện và các hệ thống cơ điện khác trong công trình đều cần được liên kết với hệ thống tiếp địa chung.

Việc thực hiện liên kết đẳng thế đúng kỹ thuật sẽ giúp cân bằng điện áp trong toàn bộ công trình và nâng cao mức độ an toàn cho người cũng như thiết bị điện.


7.6 Kiểm tra hoàn thiện hệ thống chống sét

Sau khi hoàn thành thi công, toàn bộ hệ thống chống sét cần được kiểm tra tổng thể nhằm đánh giá chất lượng lắp đặt và khả năng vận hành thực tế.

Các hạng mục kiểm tra bao gồm kiểm tra vị trí lắp đặt kim thu sét, tuyến dây thoát sét, chất lượng mối nối, liên kết đẳng thế và đo điện trở nối đất của toàn bộ hệ thống.

Điện trở nối đất phải đạt đúng yêu cầu thiết kế trước khi nghiệm thu và đưa công trình vào vận hành chính thức.

CHỐNG SÉT


8. Biện pháp an toàn trong thi công chống sét tiếp địa

Công tác thi công chống sét tiếp địa thường liên quan đến đào đất, hàn hóa nhiệt và làm việc trên cao nên nguy cơ mất an toàn tương đối lớn nếu không có biện pháp kiểm soát phù hợp.

Toàn bộ công nhân tham gia thi công phải được trang bị đầy đủ nón bảo hộ, giày bảo hộ, kính bảo hộ, găng tay và dây đai an toàn khi làm việc trên cao.

Đối với công tác hàn hóa nhiệt, khu vực thi công phải được kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh nguy cơ cháy nổ. Bình chữa cháy cần được bố trí sẵn sàng tại vị trí thi công và chỉ những công nhân đã được đào tạo mới được phép thực hiện công việc hàn nhiệt.

Khi lắp đặt kim thu sét trên mái hoặc cột cao, giàn giáo và thang leo phải được kiểm tra trước khi sử dụng nhằm đảm bảo khả năng chịu tải và độ ổn định trong quá trình thi công.


9. Kiểm tra và nghiệm thu hệ thống chống sét tiếp địa

Sau khi hoàn thành thi công, toàn bộ hệ thống cần được kiểm tra và nghiệm thu theo đúng quy trình kỹ thuật của dự án.

Công tác kiểm tra bao gồm kiểm tra vật tư đầu vào, kiểm tra vị trí cọc tiếp địa, kiểm tra mối hàn hóa nhiệt, kiểm tra tuyến dây thoát sét và kiểm tra liên kết đẳng thế.

Đặc biệt, điện trở nối đất phải được đo bằng máy Megger chuyên dụng trong điều kiện thời tiết khô ráo nhằm đảm bảo kết quả đo chính xác.

Theo phương pháp Wenner, điện trở suất đất được xác định bằng công thức: ρ= 2πaR

Trong đó:

  • ρ là điện trở suất đất
  • a là khoảng cách giữa các cọc đo
  • R là điện trở đo được

Kết quả đo điện trở đất sẽ là cơ sở để đánh giá khả năng vận hành thực tế của toàn bộ hệ thống chống sét tiếp địa.


10. Kết luận

Hệ thống chống sét và tiếp địa là hạng mục kỹ thuật đặc biệt quan trọng trong mọi công trình xây dựng hiện đại, đặc biệt đối với các công trình công nghiệp và công trình có mật độ thiết bị điện lớn.

Một hệ thống được thi công đúng tiêu chuẩn không chỉ giúp bảo vệ an toàn cho con người và thiết bị mà còn nâng cao độ ổn định vận hành cho toàn bộ công trình trong suốt quá trình sử dụng.

Để đảm bảo chất lượng hệ thống, quá trình thi công cần được kiểm soát nghiêm ngặt từ khâu lựa chọn vật tư, triển khai thi công, kiểm tra chất lượng mối nối cho đến công tác đo kiểm điện trở đất và nghiệm thu hoàn thành.

Việc tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, biện pháp an toàn lao động và quy trình kiểm tra nghiệm thu sẽ giúp hệ thống chống sét tiếp địa hoạt động hiệu quả, ổn định và bền vững trong thời gian dài.


TẢI FILE BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG CHỐNG SÉT, TIẾP ĐỊA

Bạn có thể tải file mẫu biện pháp thi công hệ thống chống sét tiếp địa để tham khảo cho hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ đấu thầu hoặc đệ trình hồ sơ biện pháp thi công 👉

9. Liên Hệ

Nếu bạn có nhu cầu về thiết kế, thi công hệ thống chống sét, tiếp địa và hệ thống  điện- điên nhẹ vui lòng liên hệ thông tin bên dưới

TRIEU MINH ENGINEERING COMPANY

ĐỊA CHỈ: 109 NGUYỄN THỊ NHUNG. P. HIỆP BÌNH, TP. HỒ CHÍ MINH

MAIL: TRIEUMINH@TRIEUMINH.COM

ĐIỆN THOẠI (ZALO): 0976.422.223

More

ELECTRICAL AND ELV SYSTEM INSTALLATION 

TỔNG THẦU CƠ ĐIỆN

ABOUT TRIEU MINH ENGINEERING

THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ

LẮP ĐẶT HỆ THỐNG MÁY LẠNH VRV, VRF

INSTALLATION OF WATER SUPPLY AND DRAINAGE SYSTEMS

BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN – ĐIỆN NHẸ

QUY TRÌNH THI CÔNG HỆ THỐNG THÔNG GIÓ NHÀ XƯỞNG

THUYẾT MINH HỆ THỐNG CHỐNG SÉT

QUY TRÌNH THI CÔNG HỆ THỐNG CHỐNG SÉT, TIẾP ĐỊA CHO TÒA NHÀ

FANPAGE TRIỀU MINH

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Zalo