LẬP BẢNG TÍNH TẢI ĐIỆN CHO TÒA NHÀ.
(TẢI FILE MẪU BÊN DƯỚI)
LẬP BẢNG TÍNH TẢI ĐIỆN CHO TÒA NHÀ
2.4. Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ các tiêu chuẩn nêu trên giúp:
- Đảm bảo an toàn điện và phòng cháy chữa cháy
- Tăng độ chính xác trong tính toán tải
- Đáp ứng yêu cầu thẩm tra, thẩm định
- Tối ưu hiệu suất vận hành và tiết kiệm năng lượng
3. PHẦN 1: TÍNH TOÁN TẢI ĐIỆN GIAI ĐOẠN TKCS (THEO m²)
3.1. Đặc điểm của phương pháp TKCS
Ở giai đoạn thiết kế cơ sở, khi chưa có bản vẽ chi tiết về thiết bị điện, việc tính toán tải điện được thực hiện dựa trên:
- Diện tích sử dụng của từng khu vực
- Công năng của tòa nhà
- Suất phụ tải kinh nghiệm (W/m²)
Phương pháp này giúp đưa ra giá trị công suất sơ bộ, phục vụ việc:
- Xác định quy mô trạm biến áp
- Dự trù nguồn cấp điện
- Lập tổng mức đầu tư
3.2. Suất phụ tải tham khảo theo loại công trình
| Loại công trình | Suất phụ tải (W/m²) |
|---|---|
| Văn phòng | 80 – 120 |
| Trung tâm thương mại | 120 – 200 |
| Khách sạn | 100 – 150 |
| Chung cư | 60 – 100 |
| Bệnh viện | 150 – 250 |
3.3. Công thức tính tải điện theo diện tích
P=A×qP = A \times q
Trong đó:
- PP: Công suất phụ tải (W hoặc kW)
- AA: Diện tích sàn (m²)
- qq: Suất phụ tải (W/m²)
3.4. Áp dụng hệ số đồng thời và nhu cầu
Do thực tế không phải toàn bộ thiết bị vận hành đồng thời, cần áp dụng các hệ số hiệu chỉnh:
- Hệ số đồng thời (Ks): 0.6 – 0.9
- Hệ số nhu cầu (Knc): tùy theo nhóm tải
Công suất tính toán:
Ptt=P×KsP_{tt} = P \times K_s
3.5. Bảng tính tải điện mẫu TKCS
| STT | Khu vực | Diện tích (m²) | Suất tải (W/m²) | Công suất (kW) | Ks | Ptt (kW) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Văn phòng | 2,000 | 100 | 200 | 0.8 | 160 |
| 2 | Hành lang | 500 | 40 | 20 | 0.7 | 14 |
| 3 | Tầng hầm | 1,000 | 60 | 60 | 0.7 | 42 |
| 4 | Thương mại | 1,500 | 150 | 225 | 0.8 | 180 |
| Tổng | 505 | 396 |
3.6. Đánh giá phương pháp TKCS
Ưu điểm:
- Tính nhanh, dễ áp dụng
- Phù hợp giai đoạn đầu dự án
- Hữu ích trong lập báo cáo đầu tư
Nhược điểm:
- Độ chính xác chưa cao
- Phụ thuộc kinh nghiệm
- Cần hiệu chỉnh ở bước TKKT
4. PHẦN 2: TÍNH TOÁN TẢI ĐIỆN GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ KỸ THUẬT
4.1. Nguyên tắc tính toán
Ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật, việc tính toán tải điện được thực hiện dựa trên:
- Bản vẽ thiết kế chi tiết
- Danh mục thiết bị thực tế
- Công suất định mức của từng thiết bị
4.2. Phân loại phụ tải trong tòa nhà
- Phụ tải chiếu sáng
- Phụ tải ổ cắm
- Phụ tải điều hòa không khí
- Phụ tải động lực (bơm, quạt)
- Phụ tải đặc biệt (thang máy, PCCC)
4.3. Công thức tính toán cơ bản
Tổng công suất
P=
Công suất biểu kiến
S=P/cosφ
Dòng điện tính toán
I=P/(sqrt(3)×U×cosφ
4.4. Áp dụng hệ số sử dụng và đồng thời
Ptt=∑(Pi×Ku×Ks)
Trong đó:
- Ku: hệ số sử dụng
- Ks: hệ số đồng thời

4.5. Bảng tính tải điện mẫu TKKT
| STT | Thiết bị | SL | Công suất (kW) | Tổng (kW) | Ku | Ks | Ptt (kW) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đèn LED | 200 | 0.04 | 8 | 1 | 0.9 | 7.2 |
| 2 | Ổ cắm | 100 | 0.2 | 20 | 0.7 | 0.8 | 11.2 |
| 3 | Điều hòa VRV | 10 | 5 | 50 | 0.9 | 0.8 | 36 |
| 4 | Thang máy | 2 | 15 | 30 | 0.8 | 0.7 | 16.8 |
| 5 | Bơm nước | 3 | 7.5 | 22.5 | 0.9 | 0.8 | 16.2 |
| Tổng | 130.5 | 87.4 |
4.6. Tính chọn máy biến áp
S=Ptt*cosφ×ηS
4.7. Nguyên tắc dự phòng tải
- Dự phòng kỹ thuật: 10–20%
- Dự phòng phát triển: 10–15%
- Tổng dự phòng khuyến nghị: ~25%
5. So sánh TKCS và TKKT
| Tiêu chí | TKCS | TKKT |
|---|---|---|
| Độ chính xác | Thấp | Cao |
| Dữ liệu đầu vào | Diện tích | Thiết bị |
| Mục tiêu | Ước lượng | Thiết kế |
| Thời gian | Nhanh | Chi tiết hơn |
6. Kinh nghiệm thực tế để tối ưu bảng tính tải điện
- Không lấy suất tải quá lớn gây lãng phí đầu tư
- Luôn kiểm tra hệ số đồng thời theo từng nhóm tải
- Phân tách rõ hệ thống: chiếu sáng, ổ cắm, động lực
- Sử dụng Excel có công thức tự động
- Kiểm tra sụt áp và cân bằng pha
7. Bảng tính tải mẫu
Việc lập bảng tính tải điện cho tòa nhà theo đúng tiêu chuẩn và phương pháp không chỉ giúp đảm bảo an toàn, ổn định trong vận hành hệ thống điện mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
Sự kết hợp linh hoạt giữa phương pháp tính nhanh ở giai đoạn TKCS và phương pháp tính chi tiết ở giai đoạn TKKT sẽ giúp kỹ sư MEP đưa ra giải pháp thiết kế tối ưu, chính xác và phù hợp với từng loại công trình.
BẢNG TÍNH TKCS HỆ THỐNG ĐIỆN
BẢNG TÍNH TKKT HỆ THỐNG ĐIỆN
Lliên Hệ:
Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm nhà thầu chuyên nghiệp để tư vấn cho bạn các giải pháp thiết kế, thi công MEP thì vui lòng liên hệ thông tin bên dưới. Chúng tôi sẽ nhận thông tin và phản hồi trong thời gian sớm nhất.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TRIỀU MINH
ĐỊA CHỈ: 109 NGUYỄN THỊ NHUNG. P. HIỆP BÌNH, TP. HỒ CHÍ MINH
MAIL: TRIEUMINH@TRIEUMINH.COM
ĐIỆN THOẠI (ZALO): 0976.422.223
Xem thêm
Tại sao chọn công ty Triều Minh làm nhà thầu cơ điện
Thiết kế cơ điện
Fanpage Triều Minh







